[Nghiên cứu] Đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc
ENHANCE THE CAPITAL MOBILISATION AT BIDV-VINH PHUC
Tóm tắt
Trong những năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp phá sản, các ngân hàng thận trọng hơn trong việc lựa chọn khách hàng cho vay nên nguồn vốn đầu tư dư thừa nhiều. Bên cạnh đó đáp ứng yêu cầu kiềm chế lạm phát của chính phủ nên Ngân hàng Nhà nước áp dụng trần lãi suất huy động vốn thấp nhằm nâng giá trị đồng nội tệ. Chính vì lãi suất huy động vốn thấp nên dòng tiền không chảy vào ngân hàng mà chuyển sang các kênh đầu tư khác, đây chính là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh huy động vốn không lành mạnh, hàng loạt các tổ chức tín dụng vi phạm quy định về trần lãi suất đặc biệt là hệ thống các Ngân hàng thương mại cổ phần mới thành lập hoặc có quy mô vốn nhỏ đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong đó có Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Trước tình hình đó, để giữ vững nền khách hàng hiện có cũng như gia tăng phát triển thêm khách hàng mới, tác giả đã đưa ra nhiều giải pháp thiết thực đẩy mạnh huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc.
Over view:
In recent years, business operation has faced many difficulties. Many enterprises has gone bankrupt, are more careful in loaning. Besides, under the State regulation of detering deflation, National Bank applies low ceiling captital
ThS. Nguyễn Huyền Trang chuyên viên Ngân hang BIDV chi nhánh Vĩnh Phúc
Mobilisation interest rate in order to increase value of the local currencry. For the capital mobilization interest rate is low, the money flow does not come to the banks but to other investment channels. This is the reason that causes to unhealthy captital mobilisation competition. Series of credit organisations violate the regulation of ceiling interest rate, especially new-established comercial banks or small banks that affects the capital mobilisation of BIDV, in which there is BIDV- Vinh Phuc.
In that main course, in order to keep the present customers as well as increase the new customers, author has given many practical solutions to enhance capital mobilisation at BIDV- Vinh Phuc.
NỘI DUNG
I. Các căn cứ để định hướng và giải pháp huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc :
1.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế :
Trong bối cảnh tình hình thế giới, trong nước còn nhiều khó khăn, nhưng với chủ trương điều hành nền kinh tế theo hướng ổn định vĩ mô, kiềm chế lạm phát và duy trì tăng trưởng hợp lý, Chính phủ đã chủ động, linh hoạt đề ra nhiều biện pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường ngay từ đầu năm (Nghị quyết 01, 02/NQ-CP) như giãn, giảm thuế, phí, tiền thuê đất cho doanh nghiệp, giảm thuế TNCN, gói tín dụng 30.000 tỷ cho vay hỗ trợ nhà ở..., tình hình kinh tế xã hội năm 2013 đã có chuyển biến tích cực, đúng hướng và cơ bản thực hiện được mục tiêu đề ra, tái cơ cấu kinh tế đạt kết quả bước đầu: (i) GDP cả năm đạt 5,42%; (ii) Lạm phát được kiểm soát ở mức 6,04%, thấp nhất trong 10 năm trở lại đây, đạt mục tiêu Chính phủ đề ra 6-6,5%; (iii) Xuất khẩu, FDI là điểm sáng trong năm: xuất khẩu tăng trưởng 15,4% (kế hoạch 10%), cán cân thương mại thặng dư; thu hút FDI đạt cao nhất trong 4 năm, vốn giải ngân ước đạt trên 11 tỷ USD; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 31% GDP (kế hoạch 30%).
Chính sách tiền tệ được điều hành linh hoạt, phục vụ mục tiêu ổn định vĩ mô: (i) Chính sách lãi suất được điều hành chủ động, có tác dụng dẫn dắt thị trường và bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, mặt bằng lãi suất huy động giảm 2-3% và cho vay giảm 3-5%, không còn tình trạng căng thẳng thanh khoản dẫn đến cạnh tranh lãi suất lôi kéo khách hàng như những năm trước; (ii) Thị trường ngoại tệ và tỷ giá về cơ bản diễn biến ổn định, phù hợp với diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thị trường, chuyển dần quan hệ huy động - cho vay ngoại tệ sang quan hệ mua - bán ngoại tệ, đảm bảo an toàn hệ thống TCTD, tăng niềm tin vào đồng Việt Nam; những biến động bất thường trong một số thời điểm đã được NHNN can thiệp kịp thời nên thị trường nhanh chóng ổn định trở lại; (iii) Việc chấm dứt huy động, cho vay vốn bằng vàng của các TCTD đã loại bỏ rủi ro liên quan đến vàng ra khỏi hoạt động của TCTD, chấm dứt tình trạng “vàng hóa” trong hệ thống TCTD.
Tăng trưởng tín dụng toàn nền kinh tế thấp hơn những năm trước đây tuy nhiên dòng tín dụng chảy vào các lĩnh vực ưu tiên theo định hướng của Chính phủ, cơ cấu tín dụng VNĐ/ngoại tệ chuyển dịch tích cực. Đề án tái cơ cấu và xử lý nợ xấu được thực hiện đúng lộ trình, nợ xấu của ngành giảm xuống còn trên 4% tổng dư nợ; thành lập và xây dựng khung pháp lý đầy đủ để VAMC tham gia vào quá trình xử lý nợ xấu của các TCTD.
Tuy nhiên, nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay vẫn phải đối mặt với những thách thức cơ bản: (i) Lạm phát được kiểm soát nhưng chưa vững chắc; (ii) Tổng cầu, sức mua yếu, tỷ lệ hàng tồn kho lớn, hoạt động sản xuất hồi phục chậm, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động vẫn còn ở mức cao; (iii) Hiệu quả đầu tư, đặc biệt là đầu tư công chưa được cải thiện, bội chi ngân sách lớn; (iv) Thủ tục hành chính còn phức tạp, việc triển khai các chủ trương chính sách còn chậm, thiếu đồng bộ làm giảm hiệu lực và tính tích cực của chính sách… ảnh hưởng đến mục tiêu tăng trưởng bền vững, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
1.2. Định hướng phát triển của BIDV Việt Nam trong giai đoạn 2016-2017 và tầm nhìn đến 2020 :
Về sứ mệnh: BIDV luôn đồng hành, chia sẻ và cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, tốt nhất cho khách hàng; Cam kết mang lại giá trị tốt nhất cho các cổ đông; Tạo lập môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện, cơ hội phát triển nghề nghiệp và lợi ích xứng đáng cho mọi nhân viên; và là Ngân hàng tiên phong trong hoạt động phát triển cộng đồng.
Về tầm nhìn: Trở thành Tập đoàn Tài chính Ngân hàng có chất lượng, hiệu quả, uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
Giá trị cốt lõi: Hướng đến khách hàng - Đổi mới phát triển - Chuyên nghiệp sáng tạo - Trách nhiệm xã hội - Chất lượng, Tin cậy.
Định hướng giá trị sản phẩm dịch vụ: Dẫn đầu về giải pháp toàn diện để tạo sự khác biệt thu hút khách hàng mục tiêu thay vì chỉ cung cấp các sản phẩm thông thường như các Ngân hàng khác trên thị trường.
Mục tiêu ưu tiên: Trong giai đoạn 2016-2020 BIDV sẽ tập trung hoàn thành 10 mục tiêu ưu tiên như sau:
1. Xây dựng và hoàn thiện mô hình tổ chức, quản trị tăng cường năng lực điều hành các cấp của BIDV tạo nền tảng vững chắc để phát triển thành Tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam.
2. Tập trung tái cơ cấu toàn diện các mặt hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và duy trì chất lượng; chủ động kiểm soát rủi ro và tăng trưởng bền vững;
3. Duy trì và phát triển vị thế, tầm ảnh hưởng của BIDV trên thị trường tài chính, nỗ lực tiên phong thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia.
4. Nâng cao năng lực quản trị rủi ro; chủ động áp dụng và quản lý theo các thông lệ tốt nhất phù hợp với thực tiễn kinh doanh tại Việt Nam.
5. Phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ, nắm giữ thị phần lớn về dư nợ tín dụng, huy động vốn và dịch vụ bán lẻ.
6. Nâng cao năng lực khai thác ứng dụng, công nghệ trong hoạt động kinh doanh, tạo đột phá để tăng hiệu quả, năng suất lao động.
7. Phát triển nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng chuyên gia, nâng cao năng suất lao động.
8. Phấn đấu trở thành ngân hàng được xếp hạng tín nhiệm tốt nhất tại Việt Nam bởi các tổ chức định hạng tín nhiệm quốc tế.
9. Cấu trúc lại hoạt động và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty con, công ty liên kết, cơ cấu lại Danh mục đầu tư tập trung vào lĩnh vực kinh doanh chính.
10. Bảo vệ, duy trì và phát huy giá trị cốt lõi; Xây dựng văn hóa doanh nghiệp và phát triển thương hiệu BIDV.
Hệ thống chỉ tiêu chiến lược giai đoạn 2016-2020: Các chỉ tiêu chiến lược được xây dựng trên cơ sở lượng hóa các mục tiêu chiến lược theo 04 phương diện gồm Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển
Phương diện tài chính: Chủ động cải thiện các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, cải thiện mức độ và sự ổn định của thu nhập, đa dạng hóa và mở rộng đầu tư, kiểm soát rủi ro và tỷ lệ rủi ro theo quy định; nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn
Phương diện khách hàng: Tăng trưởng doanh thu từ khách hàng, tăng thị phần, phát triển thị trường và sản phẩm, phát triển thương hiệu và dịch vụ chất lượng cao, tăng cường bán chéo.
Phương diện quy trình nội bộ: Tăng cường quản lý rủi ro, tăng năng suất lao động, hoàn thiện mô hình tổ chức, cải tiến quy trình kinh doanh, phát triển hệ thống thông tin quản lý.
Phương diện đào tạo và phát triển: Tăng cường kỹ năng chuyên môn của cán bộ nhân viên, tăng cường động lực và sự hài lòng về công việc, sự gắn kết của chương trình phát triển nguồn nhân lực với kế hoạch chiến lược, phát triển văn hóa và cung cấp dịch vụ.
|
Stt |
Chỉ tiêu |
Thực hiện năm 2012 |
Giai đoạn 2012-2016 |
|
I |
Tăng trưởng quy mô (bình quân giai đoạn) |
|
|
|
1 |
Tổng tài sản |
27,5% |
18-19%/năm |
|
2 |
Huy động vốn |
15,6% |
19-20%/năm |
|
3 |
Dư nợ tín dụng |
17,4% |
17-18%/năm |
|
II |
Cơ cấu (đến cuối kỳ) |
|
|
|
1 |
Cơ cấu dư nợ ròng/Tổng tài sản |
77,5% |
≤ 68% |
|
2 |
Dư nợ trung dài hạn/Tổng dư nợ |
11,2% |
≤ 35% |
|
3 |
Dư nợ bán lẻ/Tổng dư nợ |
27,7% |
≥ 19% |
|
4 |
Cơ cấu huy động vốn dân cư /Huy động vốn |
51,6% |
≥ 60% |
|
III |
Chất lượng - An toàn (đến cuối kỳ) |
|
|
|
1 |
Tỷ lệ thu ngoài lãi/Tổng thu nhập hoạt động |
7% |
Đạt 23-26% |
|
2 |
Tỷ lệ nợ xấu |
1,16% |
≤ 2,5% |
|
3 |
Tỷ lệ nợ nhóm 2 |
9,56% |
< 8% |
|
4 |
CAR (theo quy định hiện hành) |
10,59% |
≥ 10% |
|
IV |
Hiệu quả |
|
|
|
1 |
Tăng trưởng bình quân lợi nhuận trước thuế |
2,6% |
≥ 24%/năm |
|
2 |
Chi phí hoạt động/Tổng thu nhập hoạt động
© Copyright 2026 Tuyển sinh đại học Đông Đô All Rights Reserved.
|
Bình luận (0)
Để lại một bình luận