|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ
Số: 20 /QĐ-ĐHĐĐ
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Đông Đô
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ
Căn cứ Quyết định số 534/TTg ngày 03 tháng 10 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Dân Lập Đông Đô;
Căn cứ Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 17/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đổi Trường Đại học Dân lập Đông Đô sang loại hình trường Đại học tư thục;
Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành điều lệ trường Đại học;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-HĐT-ĐHĐĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng trường Trường Đại học Đông Đô.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Đông Đô gồm 10 Chương, 50 Điều được Hội đồng trường thông qua ngày 06 tháng 3 năm 2020.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/QĐ-HT ngày 28/8/2017 của Hiệu trưởng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Đông Đô và Quyết định số 72A/QĐ-ĐHĐĐ ngày 25/4/2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Đông Đô về việc bổ sung nội dung trong Quyết định số 26/QĐ-HT ngày 28/8/2017.
Điều 3: Các đơn vị trong trường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Hội nghị NĐT, HĐT, BGH;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
(đã ký)
PGS.TS. Lê Ngọc Tòng
|
QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /QĐ-ĐHĐĐ ngày 06 tháng 3 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Đông Đô)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Quy chế này quy định việc tổ chức quản lý và hoạt động của Trường Đại học Đông Đô, gồm: tổ chức và nhân sự, giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học; hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế; chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc; nguyên tắc làm việc và mối quan hệ công tác của tập thể và cá nhân; tài chính, tài sản; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm.
1.2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân thuộc Trường Đại học Đông Đô, bao gồm cả những người đang học tập tại Trường và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
2.1. “Góp vốn” là việc đưa tài sản vào nhà trường để trở thành chủ sở hữu của nhà trường. Tài sản góp vốn có thể bằng đồng Việt Nam (VNĐ), vàng, ngoại tệ, giá trị quyền sử dụng đất (đất), giá trị quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản khác được ghi trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Tổng giá trị các tài sản do các cá nhân đóng góp được quy đổi thành VNĐ theo thời giá quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm góp vốn tạo thành vốn của trường.
2.2. “Vốn điều lệ” là tổng giá trị số vốn góp bằng đồng Việt Nam của tất cả các thành viên góp vốn, được ghi vào Quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Trong quá trình hoạt động vốn điều lệ có thể được tăng hoặc giảm theo nhu cầu xây dựng, phát triển Nhà trường và theo quyết định của Hội nghị Nhà đầu tư.
2.3. “Phần vốn góp” là tỷ lệ tính bằng % (phần trăm) của phần vốn mà từng chủ sở hữu đóng góp so với vốn điều lệ.
2.4. “Thành viên sáng lập” là người tham gia trực tiếp đề xuất, chuẩn bị thành lập Trường, có tên trong danh sách thành viên sáng lập tại hồ sơ đề nghị thành lập Trường; tham gia xây dựng và thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động đầu tiên của Nhà trường và có số vốn góp đáp ứng quy định của trường.
2.5. “Cổ phần” là vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần được gọi là “Cổ phần”.
2.6. “Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu” là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do nhà trường trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.
Điều 3. Tên gọi, biểu tượng của trường
Tên gọi của Trường sau khi được Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển đổi là:
- Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ
- Tên giao dịch Quốc tế bằng tiếng Anh: Dong Do University
- Tên viết tắt bằng tiếng Anh: DDU
- Biểu tượng: Hình bông sen 5 cánh cách điệu với 3 cánh màu hồng cánh sen ở giữa và 2 cánh màu xanh lá cây ở ngoài; phần chữ có tên viết tắt DDU, Dong Do University.
Việc sử dụng tên gọi, biểu tượng và bộ nhận diện thương hiệu của Trường phải thực hiện theo đúng hướng dẫn đã được Hội đồng Trường phê duyệt.
Điều 4. Trụ sở chính và các cơ sở khác của trường
- Trụ sở chính: Km25, Quốc lộ 6, Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội.
- Văn phòng: 60B Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân Trung, Thanh Xuân, Hà Nội.
- Điện thoại: 84-0243 771 9960 Fax: 84-0243 771 9957
- Ngoài trụ sở chính, Trường có các văn phòng đại diện, cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc hình thức pháp lý khác phù hợp tại các địa phương trong cả nước và ở nước ngoài theo quy định pháp luật có liên quan.
Điều 5. Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động
Trường Đại học Đông Đô được thành lập theo Quyết định số 534/TTg ngày 03 tháng 10 năm 1994 và chuyển đổi theo Quyết định số 235/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. Trường hoạt động theo Luật Giáo dục đại học, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Toàn bộ vốn của Trường Đại học Đông Đô là do các Nhà đầu tư đóng góp và Trường hoàn toàn tự chủ về tài chính, việc quản lý tài chính vận dụng theo các nguyên tắc của công ty cổ phần và các quy định về chế độ tài chính của Nhà nước đối với trường đại học.
Đại học Đông Đô là trường đào tạo nhân lực đa ngành, đa lĩnh vực, cung ứng nhân lực cho đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trường đào tạo định hướng ứng dụng, thực hành các kiến trúc sư, kỹ sư, cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ (và một số hình thức khác theo quy định) có phẩm chất đạo đức, có kiến thức cơ bản và chuyên sâu tương ứng với bậc đào tạo, có năng lực thực hành vững vàng, phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Điều 6. Chức năng và nhiệm vụ
6.1. Chức năng:
Theo Quy chế này, Trường Đại học Đông Đô có các chức năng sau:
6.1.1. Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài.Nghiên cứu khoa học, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
6.1.2. Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích ứng với môi trường làm việc; có tinh thần lập nghiệp, có ý thức phục vụ Nhân Dân.
6.1.3. Dịch vụ khoa học và công nghệ; dịch vụ hỗ trợ giáo dục và đào tạo; dịch vụ nhân lực và các dịch vụ liên quan đến chức năng của cơ sở giáo dục đại học theo quy định.
6.2. Nhiệm vụ:
6.2.1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển Nhà trường qua từng giai đoạn vàkế hoạch hoạt động hàng năm.
6.2.2. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình đào tạo; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng nhận, chứng chỉ theo thẩm quyền.
6.2.3. Tuyển dụng, quản lý cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo theo quy định.
6.2.4. Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên, sinh viên trong trường.
6.2.5. Tuyển sinh và quản lý sinh viên.
6.2.6. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ các hoạt động giáo dục và dịch vụ để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật.
6.2.7. Xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
6.2.8. Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục và đào tạo.
6.2.9. Tổ chức cho cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
6.2.10. Tự đánh giá chất lượng giáo dục theo chuẩn đầu ra và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của Nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.
6.2.11. Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.
6.2.12. Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế trong và ngoài nước; nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Nhà trường.
6.2.13. Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên, các hoạt động đào tạo, khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế của Nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của trường.
6.2.14. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Nhà trường.
6.2.15. Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục.
6.2.16. Giữ gìn, phát triển di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.
6.2.17. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
VỐN ĐIỀU LỆ, CỔ PHẦN, NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 7. Vốn điều lệ
7.1. Vốn điều lệ của Trường là 368.000.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi tám tỉ đồng).
7.2. Vốn điều lệ được chia ra làm nhiều phần bằng nhau, gọi là cổ phần. Mệnh giá mỗi cổ phần: 10.000đ (mười nghìn đồng).
7.3. Vốn điều lệ có thể tăng hoặc giảm theo yêu cầu tình hình hoạt động của trường và do Hội nghị Nhà đầu tư quyết định trên cơ sở pháp luật có liên quan.
Điều 8. Cổ phần
Trường Đại học Đông Đô có:
8.1. Cổ phần phổ thông: Người sở hữu cổ phần phổ thông là Nhà đầu tư phổ thông.
8.2. Cổ phần ưu đãi: Người có công lao thành tích với Trường, được Trường tặng một số cổ phần từ số lợi tức của Trường. Cổ phần ưu đãi chỉ được hưởng cổ tức có xác định thời hạn, không có quyền chuyển nhượng và một số quyền khác như cổ phần phổ thông. Số cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông khi có nghị quyết thống nhất của Hội nghị các Nhà đầu tư.
Điều 9. Nhà đầu tư
9.1. Nhà đầu tư có trách nhiệm và quyền hạn theo Khoản 2 Điều 16a Luật Giáo dục đại học, cụ thể:
9.1.1. Thông qua chiến lược, kế hoạch phát triển Trường, kế hoạch phát triển Trường hoặc việc sáp nhập với trường đại học khác theo đề xuất của Hội đồng Trường;
9.1.2. Quyết định tổng vốn góp cho Nhà đầu tư, dự án đầu tư phát triển Trường, việc huy động vốn đầu tư (nếu có); phương án sử dụng phần chênh lệch thu chi hàng năm hoặc phương án xử lý lỗ của Trường; thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Trường;
9.1.3. Bầu hoặc cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên của Hội đồng Trường; thông qua tiêu chuẩn, phương án nhân sự Hiệu trưởng do Hội đồng Trường đề xuất;
9.1.4. Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của Hội đồng Trường;
9.1.5. Quyết định ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chế tài chính của Trường; thông qua nội dung liên quan đến tài chính, tài sản trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường, về chính sách tiền lương, thưởng và quyền lợi khác của chức danh quản lý trong Trường;
9.1.6. Góp vốn đầy đủ, đúng hạn và giám sát việc góp vốn vào Trường theo đề án thành lập Trường;
9.1.7. Thành lập Ban Kiểm soát để kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý, điều hành của Hội đồng Trường, Hiệu trưởng trường đại học, Phó Hiệu trưởng trường đại học và các đơn vị trong Trường; thủ tục thành lập, thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
9.1.8. Xem xét, xử lý vi phạm của Hội đồng Trường gây thiệt hại cho Trường theo quy định của pháp luật, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường;
9.1.9. Quyết định tổ chức lại, giải thể Trường theo quy định của pháp luật;
9.1.10. Công khai danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư vào Trường trên trang thông tin điện tử của Trường;
9.1.11. Trách nhiệm và quyền hạn khác theo quy định của Luật Đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;
9.2. Nhà đầu tư có các quyền cụ thể sau đây:
9.2.1. Được tham dự và phát biểu trong các cuộc họp của Hội nghị Nhà đầu tư và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền tương ứng với phần vốn góp đang sở hữu;
9.2.2. Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của trường theo mức quy định trong báo cáo tài chính hàng năm của trường;
9.2.3. Được ưu tiên góp thêm vốn khi Nhà trường tăng vốn điều lệ; được ưu tiên mua lại phần vốn chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng Nhà đầu tư trong trường;
9.2.4. Được ưu tiên việc làm, công việc quản lý phù hợp với năng lực cá nhân theo quy định của pháp luật và quy định của Nhà trường;
9.2.5. Được cung cấp báo cáo tài chính hàng năm của Trường; có quyền yêu cầu Chủ tịch Hội đồng Trường cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của Nhà trường; Nhà đầu tư hoặc nhóm Nhà đầu tư sở hữu trên 10% vốn điều lệ được xem xét và trích lục sổ biên bản, nghị quyết của Hội đồng Trường, báo cáo tài chính, báo cáo của Ban Kiểm soát và tài liệu khác của Nhà trường theo qui định tại Quy chế này;
9.3. Nhà đầu tư hoặc nhóm các Nhà đầu tư sở hữu 10% vốn góp trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng có các quyền sau đây:
9.3.1. Đề cử người vào Hội đồng Trường;
9.3.2. Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng Trường, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam;
9.3.3. Yêu cầu triệu tập họp Hội nghị Nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại mục 9.4 Điều này.
9.4. Nhà đầu tư hoặc nhóm Nhà đầu tư qui định tại mục 9.3 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội nghị Nhà đầu tư trong các trường hợp sau đây:
9.4.1. Hội đồng Trường vi phạm nghiêm trọng quyền của Nhà đầu tư, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
9.4.2. Nhiệm kỳ của Hội đồng Trường đã vượt quá sáu tháng mà Hội đồng Trường mới chưa được thành lập thay thế;
9.4.3. Yêu cầu triệu tập Hội nghị Nhà đầu tư phải được lập bằng văn bản và phải có họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với Nhà đầu tư là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký góp cổ phần của từng Nhà đầu tư là tổ chức, số lượng cổ phần của cả nhóm Nhà đầu tư và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Trường; căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Hội nghị Nhà đầu tư và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Trường; căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Hội nghị Nhà đầu tư. Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng Trường, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền.
9.5. Việc đề cử người vào Hội đồng Trường quy định tại mục 9.3 Điều này được thực hiện như sau:
9.5.1. Người được đề cử vào Hội đồng Trường là người có từ 1% trở lên số cổ phần so với tổng số cổ phần của Trường tại thời điểm họp Hội nghị và các chuyên gia có uy tín trong các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động chuyên môn và dịch vụ của Trường có ít hơn 1% cổ phần hoặc các chuyên gia không có cổ phần phổ thông tại thời điểm họp Hội nghị Nhà đầu tư, nhưng phải được đề cử bởi Nhà đầu tư hay nhóm các Nhà đầu tư có từ 10% số cổ phần trở lên tại thời điểm họp Hội nghị Nhà đầu tư đề cử.
9.5.2. Các Nhà đầu tư (sở hữu cổ phần phổ thông) tự nguyện tập hợp thành nhóm thỏa mãn các điều kiện quy định để đề cử người vào Hội đồng Trường, phải thông báo về việc họp nhóm cho các Nhà đầu tư dự họp biết chậm nhất ngay khi khai mạc Hội nghị Nhà đầu tư.
9.5.3. Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng Trường, Nhà đầu tư hoặc nhóm Nhà đầu tư quy định tại Điểm 9.5.2 mục này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Hội nghị Nhà đầu tư làm ứng cử viên Hội đồng Trường đại diện cho những người góp vốn. Trường hợp số ứng cử viên được Nhà đầu tư hoặc nhóm nhóm Nhà đầu tư đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Hội nghị Nhà đầu tư, thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng Trường và các Nhà đầu tư khác đề cử.
9.5.4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà trường.
9.6. Nghĩa vụ của Nhà đầu tư sở hữu cổ phần phổ thông
9.6.1. Nộp đủ số cổ phần cam kết mua theo các điều kiện Hội nghị Nhà đầu tư quyết định khi phát hành cổ phiếu;
9.6.2. Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi Trường dưới mọi hình thức, chỉ được quyền chuyển nhượng khi có người khác mua lại cổ phần theo thể thức quy định tại Quy chế này.
9.6.3. Phải tuân thủ Quy chế, Quy định quản lý nội bộ của Trường, chấp hành các quyết định của Hội nghị Nhà đầu tư và Hội đồng Trường;
9.6.4. Nhà đầu tư phổ thông phải chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Trường dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Vi phạm pháp luật;
b) Kinh doanh hoặc giao dịch để tư lợi hoặc để phục vụ lợi ích cho tổ chức, cá nhân khác.
9.7. Phương thức đầu tư của Nhà đầu tư:
9.7.1. Việc đầu tư vào Trường được thực hiện bằng phương thức đầu tư trực tiếp vào Trường theo quy định của Luật Giáo dục đại học.
Trong trường hợp này, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường phải quy định cụ thể về Hội nghị Nhà đầu tư và các phương thức hoạt động của Nhà đầu tư; việc lựa chọn áp dụng quy định của pháp luật liên quan về công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc quỹ xã hội để giải quyết những vấn đề trong Trường mà Luật Giáo dục đại học chưa quy định; trách nhiệm và quyền hạn của Nhà đầu tư, Ban Kiểm soát phù hợp với quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc quỹ xã hội được lựa chọn.
9.7.2. Việc đầu tư thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp để tổ chức kinh tế thành lập, vận hành Trường theo quy định của Luật Giáo dục đại học phải do Hội nghị Nhà đầu tư quyết định.
9.8. Chuyển nhượng vốn và rút vốn đầu tư vào Trường
9.8.1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong Trường được quy định cụ thể trong Quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của Trường, phù hợp với các quy định của pháp luật, bảo đảm sự ổn định, phát triển của cơ sở giáo dục đại học và phải tuân thủ các nguyên tắc chuyển nhượng sau đây:
a) Người có nhu cầu chuyển nhượng thông báo các điều kiện chuyển nhượng với Hội đồng Trường;
b) Hội đồng Trường thông báo các điều kiện chuyển nhượng đến các thành viên góp vốn còn lại và công khai với người lao động của nhà trường với cùng điều kiện; thông báo phải có giá trị ít nhất 30 ngày, từ ngày thông báo;
c) Việc chuyển nhượng thực hiện theo thứ tự: Giữa các thành viên góp vốn của Trường theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của từng thành viên; cho người lao động trong nhà trường nếu các thành viên góp vốn không nhận chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không hết; cho người không phải là thành viên góp vốn và người lao động trong cơ sở giáo dục đại học nếu người lao động của Trường không nhận chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng không hết.
9.8.2. Việc rút vốn góp vào Trường phải theo quy định của pháp luật, các quy chế của cơ sở giáo dục đại học và bảo đảm sự ổn định, phát triển của Trường.
9.8.3. Việc xử lý về tài chính, tài sản trong trường hợp Trường giải thể được áp dụng theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Sổ đăng ký Nhà đầu tư
10.1. Trường phải lập và lưu giữ sổ đăng ký Nhà đầu tư.
10.2. Sổ đăng ký Nhà đầu tư phải được lập và lưu giữ tại Văn phòng Hội đồng Trường.
10.3. Sổ đăng ký Nhà đầu tư có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này và phải có các nội dung theo quy định.
Điều 11. Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do Trường phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu cổ phần của sở hữu chủ.
Cổ phiếu của Trường là loại cổ phiếu ký danh (có ghi tên người thụ hưởng).
Điều 12: Chào bán và chuyển nhượng cổ phần
12.1. Hội đồng Trường quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán. Giá chào bán cổ phần không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá trị được ghi trong sổ sách của cổ phần tại thời điểm gần nhất, trừ những trường hợp sau đây:
12.1.1. Cổ phần chào bán lần đầu tiên cho những người không phải là Nhà đầu tư sáng lập;
12.1.2. Cổ phần chào bán cho tất cả Nhà đầu tư theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ ở Trường;
12.1.3. Cổ phần chào bán cho người môi giới hoặc người bảo lãnh. Trong trường hợp này, số chiết khấu hoặc tỷ lệ chiết khấu cụ thể phải được sự chấp thuận của số Nhà đầu tư đại diện cho ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
12.2. Trường hợp Trường phát hành thêm cổ phần phổ thông và chào bán cổ phần đó cho tất cả Nhà đầu tư phổ thông, theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại Trường thì phải thực hiện theo quy định sau đây:
12.2.1. Trường phải thông báo bằng văn bản đến các Nhà đầu tư theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của họ. Thông báo phải được đăng báo trong ba số liên tiếp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày thông báo;
12.2.2. Nhà đầu tư có quyền chuyển quyền ưu tiên mua cổ phần của mình cho người khác;
12.2.3. Nếu phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về Trường đúng hạn như thông báo thì Nhà đầu tư có liên quan coi như đã không nhận quyền ưu tiên mua. Trường hợp số lượng cổ phần dự định phát hành không được Nhà đầu tư và người nhận chuyển quyền ưu tiên mua đăng ký mua hết, thì số cổ phần dự kiến phát hành còn lại sẽ do Hội đồng Trường quản lý. Hội đồng Trường có thể phân phối số cổ phần đó cho Nhà đầu tư của Trường hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các Nhà đầu tư, trừ trường hợp Hội nghị Nhà đầu tư có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua trung tâm giao dịch chứng khoán và thông báo rõ cho Hội nghị Nhà đầu tư và Ban Kiểm soát biết;
12.2.4. Cổ phần được coi là đã được bán khi người mua đã thanh toán đủ và các thông tin về Nhà đầu tư đã ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng ký Nhà đầu tư. Từ thời điểm đó người mua đã trở thành Nhà đầu tư của Trường;
12.2.5. Cổ phần được coi là đã bán khi được thanh toán đủ và những thông tin về người mua theo quy định được ghi đúng, ghi đủ vào sổ đăng ký Nhà đầu tư; kể từ thời điểm đó, người mua cổ phần trở thành Nhà đầu tư của Trường;
12.2.6. Sau khi cổ phần được bán, Trường phải phát hành và trao cổ phiếu cho người mua. Trường có thể bán cổ phần mà không trao đổi cổ phiếu. Trong trường hợp này, các thông tin về Nhà đầu tư theo quy định được ghi vào sổ đăng ký Nhà đầu tư. Từ thời điểm đó người mua đã trở thành Nhà đầu tư của Trường;
12.2.7. Trường có quyền mua lại một số cổ phần phổ thông của các Nhà đầu tư chào bán vì họ cần thu hồi vốn hoặc vì không nhất trí với nghị quyết nào đó của Trường. Cổ phần mua lại là tài sản của Trường, nghĩa là của tất cả các Nhà đầu tư còn lại. Giá cả mua bán là giá thỏa thuận và không thể thấp hơn giá cổ phiếu của Nhà đầu tư khi mua lại và không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại.
Tổng trị giá cổ phần mà Trường mua lại không được lớn hơn 10% tổng tài sản của Trường. Hội đồng Trường phải chịu trách nhiệm về quyết định mua lại trước Hội nghị Nhà đầu tư là việc mua lại không làm tổn hại đến hoạt động của Trường.
Tất cả các cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu của cổ phần Trường mua lại phải tiêu hủy ngay sau khi đã thanh toán đủ cho bên bán.
12.3. Điều kiện, phương thức và thủ tục chào bán cổ phần ra công chúng thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
12.4. Cổ phần, trái phiếu của Trường có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác và phải được thanh to&aacu
Bình luận (0)
Để lại một bình luận